.::Trang thong tin dien tu Huyen Cao Lanh::.
Nghe bài Cỡ chữ : A- A A+
Kỹ thuật chăn nuôi vịt

GIỚI THIỆU:

Chăn nuôi vịt là một nghề đã gắn bó lâu đời với người nông dân Đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt là nuôi vịt chạy đồng. Đặc điểm chung của nghề chăn nuôi vịt ở vùng này là chăn nuôi nhỏ lẻ, vịt cho chạy đồng để tìm kiếm thức ăn nên rất khó kiểm soát dịch bệnh và d làm ô nhiễm môi trường. Tuy nhiên, nghề nuôi vịt đã góp phần làm tăng thu nhập cho những hộ chăn nuôi thiếu đất sản xuất, đặc biệt đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn thịt và trứng cho thị trường nông thôn, thành thị và cả hàng hoá cho xuất khẩu. Hiện nay nghề chăn nuôi vịt chạy đồng đang gặp nhiều khó khăn do việc thâm canh tăng vụ nên đồng chăn bị giới hạn. Mặt khác nhiều loại dịch bệnh, trong đó bệnh cúm gia cầm nguy hiểm vẫn còn lưu hành rộng rãi trong nhiều vùng nông nghiệp trên cả nước. Vì vậy, tìm biện pháp để cải thiện tập quán chăn nuôi truyền thống là yêu cầu bức thiết đặt ra hiện nay nhằm tiếp tục duy trì và phát triển chăn nuôi vịt là thế mạnh của vùng, góp phần tạo công ăn việc làm, tạo nguồn thực phẩm cho thị trường và tăng thu nhập cho người sản xuất nông nghiệp.  

A. Các giống vịt hướng thịt

Trong khoảng 40 năm qua Việt Nam đã nhập nhiều giống vịt có năng suất thịt cao trên thế giới như: Vịt Bắc Kinh, vịt Anh Đào Hung, vịt Anh Đào Tiệp. Các giống vịt này hiện còn tồn tại rất ít, trong các năm 1989, 1990, 1991, 1999 và năm 2001 Viện chăn nuôi nhập thêm các giống vịt CVSuper M, M2, M2(i), CV Super M3, là những giống vịt có năng suất thịt cao hiện đang phát triển khá mạnh trong nước.

1. Vit CV Super M, M2, M2 cải tiến

Là giống vịt chuyên thịt có năng suất cao nhập từ Anh. Vịt có sắc lông trắng, mỏ và chân có màu vàng nhạt, ngực sâu, rộng, đùi phát triển. Vịt bố mẹ có tuổi đẻ ở tuần thứ 25, năng suất trứng 180-220 quả/mái/67 tuần tuổi. Nuôi thương phẩm 8 tuần tuổi đạt 3-3,4 kg/con, tiêu tốn thức ăn 2,6-2,8 kg tăng trọng (Cục chăn nuôi, 2008).

Vịt CV Super M2 cải tiến (Viện chăn nuôi, 2006) là kết quả của quá trình cải thiện về mặt di truyền của trại vịt giống Vigova từ đàn nguyên liệu nhập của Anh Quốc, nhằm nâng cao năng suất và chất lượng thịt, giảm tiêu tốn thức ăn.

+ Đặc điểm ngoại hình

Lông màu trắng, mỏ và chân màu vàng cam. Thân dài ngực nở, chân cao, đầu to, cổ to và dài, mỏ dài và rộng. Từ đỉnh đầu xuống mỏ gần như là một đường thẳng.

+ Đặc điểm năng suất

- Vịt bố mẹ khối lượng cơ thể vào đẻ: Vịt trống 4,1 kg, vịt mái 3,45 kg. Tuổi vào đẻ 168 ngày, sản lương trứng 190 quả/mái/42 tuần đẻ. Khối lượng trứng bình quân 86 – 88 gam. Tỷ lệ có phôi trên 90 % , tỷ lệ nở trên phôi 85 % . Tiêu thụ thức ăn trong giai đoạn đẻ  230 gam/con/ngày.

- Vịt thương phẩm tỷ lệ nuôi sống từ 1 ngày đến tuổi giết thịt đạt 97%. Khối lượng giết thịt lúc 56 ngày tuổi trong điều kiện nuôi thâm canh đạt 3,4 kg/con, nuôi chạy đồng lúc 70 ngày tuổi đạt 3,3 kg/con. Tỷ lệ thịt xẻ 73 %, tỷ lệ nạc 27,3 %, tiêu tốn thức ăn cho 1 kg thịt hơi 2,7 kg. 

2 Vịt Anh Đào Hungary (vịt Szarvas)

Là giống vịt nhập khẩu từ Hungary vào tháng 6 năm 1990, nuôi nhân giống ở trại vịt giống Cẩm Bình - Hải Dương. Năm 1993 giống vịt Szarvas đã được Bộ Nông nghiệp & phát triển nông thôn cho phép đưa ra nuôi đại trà, đến nay đã qua 7 thế hệ. Giống vịt Szarvas được nuôi phổ biến ở Đồng bằng Bắc bộ. Năng suất tăng trưởng lúc 8 tuần tuổi đạt trọng lượng bình quân 2,615 kg. Trong đó con trống đạt 2,875 kg và mái 2,455 kg. Mức tiêu tốn thức ăn từ 2,8 đến 3 kg cho mỗi kg tăng trọng. Vịt thích nghi tốt với điều kiện khí hậu Việt Nam, sức đề kháng bệnh tốt, đẻ trứng nhiều, đỉnh cao sản xuất ở tuần 35 – 40, tỉ lệ đẻ có thể lên đến 80 -90%, vịt này chạy đồng tốt hơn Super M. Ở miền Bắc dùng giống vịt này làm dòng mái lai với Super M cho kết quả nuôi thịt rất tốt (Lê Hồng Mận, 2001).

3 Vịt Nông Nghiệp

Gồm vịt Nông Nghiệp 1 và vịt Nông Nghiệp 2, đây là nhóm vịt lai được tạo ra do kết quả lai giữa vịt Tiệp dòng 1822 và vịt Anh Đào hiện vẫn còn nuôi ở miền Nam Việt Nam. Vịt Nông Nghiệp có tầm vóc to, lúc 7 tuần tuổi có trọng lượng 2,2 - 2,3 kg, thức ăn tiêu tốn cho một kg thịt hơi là 2,8 - 2,9. Hiện nay vịt Nông Nghiệp đang được nuôi với mục đích lấy thịt ở một số vùng miền Nam. Vịt được coi như một trong những nguồn tiềm năng để sản xuất thịt vịt ở miền Nam (Lương Tất Nhợ, 2001).

4 Vịt Cherry Valley

Là giống vịt chuyên thịt có năng suất khá cao, vịt được nhập vào Việt Nam nhiều đợt, từ nhiều nguồn khác nhau. Các tác giả nghiên cứu đầu tiên về giống vịt này đã đặt cho nó một cái tên Việt Nam dịch theo nghĩa từ tiếng Anh và vì vậy vịt có tên là vịt Anh Đào. Trong điều kiện sinh sản và nuôi dưỡng tại Việt Nam vịt đạt trọng lượng 2,2 - 2,3 kg lúc 75 ngày tuổi, năng suất trứng thấp, chỉ đạt từ 100 -120 trứng/mái/năm. Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg thịt hơi là 3,3 -3,7 kg (Lương Tất Nhợ, 2001).

B. Các giống vịt hướng trứng:

1. Vịt CV 2000 Layer

Là giống vịt chuyên trứng của Vương Quốc Anh được nhập vào Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên năm 1997 và 2001. Vịt có màu lông trắng, mỏ và chân màu vàng nhạt, vỏ trứng màu trắng và xanh.

- Tuổi đẻ của vịt: 140 - 150 ngày.

- Năng suất trứng: 280 -300 quả /mái/năm.

- Khối lượng khi vào đẻ: 1,8 - 2kg.

- Khối lượng trứng: 70 - 75 g/quả.

- Tỷ lệ phôi: 90 - 97%, tỷ lệ ấp nở trên 80%.

- Tỷ lệ nuôi sống: 95 - 98%.

Vịt thích ứng với các vùng sinh thái khác nhau và nhiều phương thức nuôi: Nuôi nhốt, nuôi nhốt kết hợp nuôi thả, nuôi trên khô, nuôi có nước bơi lội, nuôi trên vườn cây, nuôi kết hợp: Lúa -vịt; cá -vịt; cá - lúa -vịt.

2. Vịt Khakhi campbell

Khaki Campbell là giống vịt chuyên trứng đã được nuôi ở nhiều nước trên thế giới, được nhập vào nước ta từ năm 1990. Vịt Khaki có thân hình nhỏ, lông màu khaki, mỏ và chân màu xám, một số chân và mỏ có màu da cam. Nhiều nơi trên cả nước miền núi, đồng bằng, trung du và ven biển đã nuôi giống vịt này đạt kết quả cao.

Tuổi bắt đầu đẻ 140 - 145 ngày.

Khối lượng khi đẻ 1,6 - 1,8kg. Trưởng thành 1,8 - 2kg/con.

Năng suất trứng bình quân 260 - 300 quả/mái/năm, cá biệt có đàn đạt 320 quả/mái/năm.

Khối lượng trứng 65 - 70g/quả.

Tỷ lệ phôi 90 - 98%, tỷ lệ ấp nở trên 85%.

Tỷ lệ nuôi sống 98%.

Vịt thích hợp với phương thức nuôi chăn thả kết hợp xen canh lúa vịt, cá-vịt. Ngoài ra có thể nuôi khô theo phương thức nuôi công nghiệp, nuôi khô trên vườn cây.

Một số chỉ tiêu năng suất của giống vịt CV2000 & Khaki Campbell

Chỉ tiêu

Đơn vị

CV 2000

Khaki Campbell

Tuổi đẻ quả đầu

Tuần tuổi

21

20

Tuổi đẻ đỉnh cao

Tuần tuổi

27 – 32

26 – 32

Năng suất trứng

Quả/mái/52 tuần đẻ

275 – 290

280 – 290

Khối lượng trứng

Gam/quả

75

68

TTTĂ

KgTĂ/kg trứng

2,6

2,75

Để phát huy và khai thác hết tiềm năng của 2 giống vịt này và đạt hiệu quả cao trong chăn nuôi, cần phải thực hiện tốt các khâu kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng và thú y. Dưới đây là một số biện pháp giải quyết các yếu tố kỹ thuật cần thiết cho từng giai đoạn trong chăn nuôi vịt lấy trứng thương phẩm.

3. Vòt taøu:

- Vịt có tầm vóc nhỏ, nhanh nhẹn, chạy đồng rất giỏi ,chịu được kham khổ, chống chịu bệnh tốt được nuôi khá phổ biến tại Đồng Tháp.

 - Tuổi trưởng thành sinh sản: 135-140 ngày.

 - Năng suất trứng: 220 -230 quả/ mái/năm

 - Trọng lượng lúc bắt đầu sinh sản:

   . Trống: 1,5 – 1, 7 kg

   . Mái :   1,4 -1,5 kg

C. Chọn giống:

+ Phải xác định đ­ược giống nuôi mà sản phẩm của nó phục vụ nhu cầu của ngư­ời tiêu dùng đang cần.

+ Chọn những giống để phù hợp với điều kiện chăn nuôi của gia đình mình.

+ Chọn những giống nuôi phù hợp với tập quán nuôi, cho sản phẩm phù hợp với tập quán sử dụng sản phẩm.

+ Không chọn con thư­ơng phẩm để làm giống bố mẹ vỡ làm giảm năng suất đời sau và sức chống chịu bệnh kém.

+ Chăn nuôi quanh năm không theo mùa vụ, để sản phẩm sản xuất ra có đều quanh năm.

+ Khai thác hết khả năng sản xuất của các đàn sinh sản, đối với vịt  sinh sản có thể  khai thác 1 hoặc 2 hoặc 3 năm đẻ.

Chọn từ những đàn giống khoẻ mạnh (được cơ quan Ngành N.Nghiệp cụng nhận), giống an toàn bệnh.

+ Giống phải có nguồn gốc rõ ràng,

+ Có xác nhận kiểm dịch của cơ quan thú y

+ Chon giống phải phù hợp với ph­ơng thức nuôi và h­ướng sản xuất.

+ Gia cầm nuôi để lấy thịt: chọn giống ở 1 ngày tuổi

+ Gia cầm nuôi để sinh sản : có 3 giai đoạn :    

            - 1 ngày tuổi,

            - Giai đoạn hậu bị

            - Trong thời gian đẻ

+ Những căn cứ để chọn giống : màu sắc lông, đặc điểm ngoại hình và khối lượng cơ thể.

D. QUY TRÌNH KỸ THUẬT

1. Những vấn đề chung

1.1. Vệ sinh chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi

               Chuồng trại nên bố trí ở nơi cao ráo, dễ thoát nước, thoáng mát. Nên bố trí các thiết bị cần thiết để đảm chuồng nuôi luôn thông thoáng.

               Chuồng nuôi phải tách riêng các khu nuôi vịt con, vịt hậu bị, vịt đẻ. Điều này giúp cho quá trình chăm sóc nuôi dưỡng được dễ dàng thuận tiện và đặc biệt sẽ hạn chế được sự lây lan bệnh, vì mỗi lứa tuổi vịt có sức đề kháng khác nhau, khả năng cảm nhiễm bệnh khác nhau.

               Rửa sạch chuồng, phun tẩy uế tiêu độc bằng Formalin (3 - 5%), Crezin 3%, NAOH 1%, hoặc các chế phẩm tổng hợp của nước ngoài như Lidores 1%, Stallosept 3%...Ngoài ra có thể dùng nước vôi 40% để quét lên nền và tường chuồng. Chuồng trại phải được để trống ít nhất 7 - 14 ngày trước khi chuyển vịt vào nuôi.

               Thường xuyên phát quang, dọn dẹp giữ cho chuồng trại và khu vực xung quanh sạch sẽ, gọn gàng.

               Loại trừ chuột bọ, chó, mèo, chim…khỏi chuồng chăn nuôi để hạn chế nguồn gây bệnh.

               Các thiết bị và dụng cụ chăn nuôi phải cọ rửa sạch, phơi nắng, phun tiêu độc hoặc ngâm trong dung dịch sát trùng trước khi sử dụng và sử dụng lại.

               Thường xuyên quan sát đàn vịt, cách ly ngay những con nghi ngờ có bệnh. Xử lý vịt ốm, chết đúng yêu cầu vệ sinh thú y.

 1.2 Cách ly

               Hạn chế tối đa số người ra vào khu chăn nuôi, đặc biệt là chuồng nuôi vịt đẻ để tránh ồn ào gây stress cho vịt. Trước lối ra vào chuồng nuôi phải có hố sát trùng. Nên sử dụng quần áo chuyên dùng trong chăn nuôi, Không nên nuôi các loại gia cầm khác nhau cùng một nơi.

 1.3 Độn lót chuồng

               Có thể dùng dăm bào, mùn cưa, rơm, cỏ khô, trấu để độn chuồng. Đặc biệt lưu ý là vịt rất mẫn cảm với độc tố của nấm mốc nên phải giữ chất độn luôn khô và sạch. Có thể sử dụng lại các chất độn cũ cùng với chất độn mới theo tỉ lệ nhưng phải đảm bảo khô và không mốc. Định kỳ phun tiêu độc các chất độn chuồng trước khi sử dụng.

2. Giai đoạn vịt con (1 – 8 tuần tuổi)

2.1 Giai đoạn úm: Đây là giai đoạn rất quan trọng, quyết định sự thành công hay thất bại bởi tỳ lệ hao hụt đầu con sẽ cao, đàn vịt phát triển không bình thường nếu công tác chăm sóc nuôi dưỡng kém. Đặc biệt là phải đảm bảo đủ ấm cho vịt con theo yêu cầu nhiệt độ.

2.1.1       Chọn vịt con: Cần chọn vịt con nở đúng ngày, vịt nhanh nhẹn, mắt sáng, bụng gọn, lông khô, bông và có màu đặc trưng của giống, phân biệt trống mái lúc mới nở để loại bỏ bớt vịt trống nuôi lấy thịt.

2.1.2       Chuồng trại: Chuồng úm phải thoáng mát trong mùa nóng, ấm áp và không bị gió lùa mưa tạt trong mùa mưa. Dùng phên liếp, cà-tăng để che chắn xung quanh chuồng mà vẫn đảm bảo sự thông thoáng của chuồng. Cần lưu ý rào lưới xung quanh để tránh chó mèo, chuột cắn vịt con. Nền chuồng nếu có điều kiện nên lát gạch rất tiện lợi cho việc vệ sinh phòng bệnh. Có thể úm vịt trên lồng hoặc úm nền.

               - Úm nền: Dùng vật liệu cứng nhu cót, tấm nhựa… cao 0,5 – 0,7 m quây vịt trên nền thành hình tròn. Một tấm quây dài 4 – 4,5 m và cao 0,5 m có thể quây úm 200 vịt con. Nền chuồng rải chất độn có thể bằng trấu, rơm cắt ngắn… khô, sạch để giữ ấm cho vịt. Thường xuyên thay độn lót để vịt khô, sạch lông. Trong 3 tuần đầu để rải thêm chất độn chuồng hàng ngày và thay mới khi ướt bẩn.

               - Úm lồng: Lồng úm có thể đóng bằng gỗ với kích thước 2*1*0,5 xung quanh bịt lưới hoặc đóng nẹp tre, gỗ. Lồng phải có nắp đậy. Đáy và nắp lồng làm bằng lưới với mắt lưới 1*1 cm. Một lồng úm như vậy có thể dùng úm được 150 vịt con trong tuần đầu.

               Chuồng nuôi nên có bể tắm cho vịt con. Một bể xây với kích thước 3*3*0,25 m có thể dùng cho 200 – 250 vịt con trong 3 tuần tuổi đầu. Hàng ngày phải rửa bể và thay nước sạch. Nếu không có điều kiện thì cho vịt tắm chậu, trong tấm mủ cao su… chứa nước cũng được

2.1.3       Nhiệt độ và chiếu sáng

               Sưởi ấm chuồng nuôi 1 -2 giờ trước khi chuyển vịt vào chuồng nuôi.

               Dùng bóng điện 75w để thắp sáng và sưởi ấm cho vịt. Trong giai đoạn này cần chiếu sáng 23 giờ/ngày. Có thể dùng 2 bóng /lồng hoặc cho 1 quây úm. Bóng điện được phân bố treo đều trong quây và lồng với độ cao 0,5 m, đảm bảo cung cấp nhiệt đều trong quây. Cơ thể vịt còn non chưa tự điều chỉnh thân nhiệt một cách hoàn chỉnh trong những ngày đầu, vì vậy nhiệt độ trong chuồng và trong lồng úm phải đảm bảo như sau:

Yêu cầu nhiệt độ úm vịt con

TUẦN TUỔI

NHIỆT ĐỘ

1

34 – 32

2

32 –  30

Từ 3 tuần

Không cần sưởi

2.1.4       Máng ăn và máng uống: Máng ăn có thể dùng khay tôn kích thước 60*40*3cm hoặc dùng nia, mẹt đường kính 60 – 100 cm cho 30 – 50 vịt con. Số máng ăn phải đủ cho mỗi vịt trong một lần cho ăn. Có thể rải đều thức ăn trên tấm nilon để vịt ăn cho đều.

               Cần có máng uống để cung cấp nước sạch cho vịt con. Có thể sử dụng các loại máng uống nhựa tròn (galon) bán sẳn trên thị trường. Loại máng 1,5 lít dùng cho vịt trong 5 ngày đầu, loại máng 4 lít sử dụng cho các tuần tuổi lớn hơn. Cần đảm bảo đủ số lượng máng uống để cung cấp nước sạch cho vịt, đảm bảo 30 vịt /máng uống. Máng uống nên để xa nơi vịt nằm nhằm giữ cho nền chuồng sạch và khô, vịt con không bị lạnh.

2.1.5.Thức ăn, nước uống

2.1.5.1 Cho vịt nuôi thịt:

               Ngày đầu cho vịt con ăn cơm, gạo lức hoăc tấm ngâm hoặc các loại thức ăn hổn hợp bán trên thị trường. Ngày thứ 2 trở đi cho vịt ăn thức ăn đảm bảo yêu cầu dinh dưỡng protein: 21-22%; NLTĐ: 3000-3100 Kcalo/ Kg.

               Giai đoạn này cần cho vịt ăn tự do đảm bảo 2- 4 bữa/ngày. Trước khi cho ăn phải dọn sạch máng ăn, nên cho ăn thức ăn hổn hợp dập viên. Sau 40 ngày chuyển sang thức ăn thúc béo cho vịt. Lưu ý thời gian chuyển đổi thức ăn 5 -7 ngày.

2.1.5.2 Cho vịt giống:

Ngày đầu cho vịt con ăn cơm, gạo lức hoăc tấm ngâm vì trong cơ thể vịt còn khối noãn hoàn chưa tiêu hết. Từ ngày thứ 2 trở đi cho vịt ăn thức ăn đảm bảo yêu cầu dinh dưỡng protein: 21-22%; NLTĐ: 3000-3100 Kcalo/ Kg.

               Giai đoạn này cần cho vịt ăn tự do đảm bảo 4 bữa/ngày trong 7 ngày đầu, 7 ngày tiếp theo ăn 3 bữa/ngày sau đó có thể giảm dần còn 2 bữa/ngày đến hết giai đoạn. Trước khi cho ăn phải dọn sạch máng ăn, đổ bỏ những thức ăn dư.

               Trong giai đoạn này nên sử dụng thức ăn viên vì thức ăn viên đã được xử lý kỹ, cân đối năng lượng, protein và các axit amin cũng như các loại khoáng cần thiết đáp ứng nhu cầu sinh trưởng của vịt. Đồng thời sử dụng thức ăn viên sẽ hạn chế rất nhiều sự hao hụt khi cho ăn.

Mức ăn vịt con từ 1 – 28 ngày tuổi

Ngày tuổi

Mức ăn (g/con/ngày)

Ngày tuổi

Mức ăn (g/con/ngày)

CV 2000

Khaki Campbell

CV 2000

Khaki Campbell

1

-

-

15

47

42

2

5

5

16

51

46

3

8

7

17

54

49

4

11

10

18

57

51

5

14

13

19

60

54

6

17

15

20

63

57

7

20

18

21

67

60

8

24

22

22

69

63

9

29

26

23

73

66

10

32

29

24

76

68

11

35

32

25

79

71

12

38

34

26

82

74

13

41

37

27

86

77

14

45

40

28

89

80

               Nước uống phải sạch, mát và không bao giờ được để vịt thiếu nước uống. Nhu cầu nước uống trong giai đoạn này như sau:

Từ 1 – 7 ngày tuổi   : trung bình 100 – 120 ml/con/ngày

Từ 8 – 14 ngày tuổi : trung bình 200 – 250 ml/con/ngày

Từ 15 – 28 ngày tuổi   : trung bình 300 – 350 ml/con/ngày

         Trong 3 tuần lễ đầu nên pha vitamin B-Complex cho vịt uống với liều lượng 1g/2lít nước. Sau khi vịt uống hết, rửa máng và thay nước sạch mới.

         Tập cho vịt con ăn rau xanh từ ngày tuổi thứ 4 trở đi. Có thể cho vịt con ăn rau muống thái nhỏ, bèo tấm… Cho vịt ăn đủ rau xanh sẽ hạn chế rất nhiều hiện tượng khoèo chân, bại chân, mổ cắn ăn lông nhau…

2.2. Từ  29 - 56 ngày tuổi

2.2.1. Chuồng trại

Chuồng nuôi có sân chơi để cho vịt vận động và hạn chế bẩn chuồng. Diện tích sân chơi nên gấp 2 diện tích chuồng. Chú ý mật độ nuôi trong giai đoạn này, nếu mật độ nuôi quá thấp gây lãng phí, mật độ quá cao sẽ làm cho vịt còi cọc, chậm lớn. Mật độ chuồng 6-8 con/ m2 .

Từ ngày tuổi 29 trở đi lượng thức ăn hàng ngày phải điều chỉnh sao cho cơ thể vịt đạt khối lượng chuẩn như bảng sau:

 Khối lượng chuẩn vịt mái CV 2000 và Khaki Campbell thương phẩm.

Tuần tuổi

Khối lượng vịt (gr/con)

CV 2000

Khaki Campbell

4

550

470

6

950

830

8

1200

1100

10

1300

1180

12

1420

1270

14

1520

1350

16

1600

1430

18

1650

1500

20

1700

1580

21

1750

 

Cho Vịt ăn 1-2 bữa/ngày - đảm bảo rau xanh cho vịt ăn hàng ngày.

2.2.2. Chiếu sáng: Thời gian chiếu sáng duy trì từ 20 - 23 giờ/ngày cường độ 10 lux/m2 (khoảng 5W/m2), sau đó giảm dần cho đến cuối giai đoạn còn 17 giờ/ngày.

3. Giai đoạn vịt hậu bị (từ 9-20 tuần tuổi)

Từ 57 ngày tuổi trở đi, vịt chuyên sang giai đoạn hậu bị, có chế độ nuôi dưỡng khác giai đoạn vịt con. Giai đoạn này có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh sản sau này, do vậy cần thực hiện nghiêm túc chế độ chăm sóc nuôi dưỡng. Yêu cầu giai đoạn này đàn vịt duy trì sức khỏe với độ đồng đều về khối lượng cao. Vịt không được quá béo hoặc quá  gầy, như vậy sẽ ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe cũng như đến năng suất-chất lượng trứng trong giai đoạn sinh sản. Có thể tách đàn nuôi dưỡng vịt trống và vịt mái riêng biệt. Để có đàn vịt vào đẻ tốt cần đảm bảo các yêu cầu sau:

3.1. Chọn vịt lên hậu bị: Chỉ chọn những vịt khỏe mạnh và không mắc bệnh truyền nhiễm trong giai đoạn vịt con. Loại bỏ những vịt quá gầy, quá nhỏ, bộ lông mọc không đầy đủ hoặc có các dị hình khác.

3.2. Chăn nuôi: Trong giai đoạn nuôi hậu bị cần có đủ điện tích chuồng, sân chơi và ao tắm hoặc mương nước cho vịt. Chuồng nuôi không cần che chắn nhiều như cho vịt con. Mật độ 6 con/m2 nền chuồng. Diện tích sân chơi phải đủ cho vịt vận động mỗi ngày . Sân có thể là nền xi măngm lát gạch, nần đất cát hoặc vườn cây… và phải có hàng rào ngăn cách. Chú ý tránh hiện tượng viêm sưng chân vịt. Mùa nắng nóng nên có mái che. Sân chơi không được đọng nước.

Vịt là loại thủy cầm nên cần nước trong quá trình thải nhiệt cũng như để làm sạch bộ lông. Ở những nơi không có ao hồ có thể sử dụng mương nước nhân tạo. Nguồn nước cho vịt cần sạch và đảm bảo vệ sinh.

3.3. Thức ăn: Yêu cầu dinh dưỡng trong thức ăn vịt hậu bị: protein: 15-17%; NLTĐ: 2800- 2900 Kcalo/ Kg.

Cho vịt ăn 1 bữa/ ngày, tốt nhất là vào buổi sáng. Số lượng máng ăn phải đủ và phân bố đều sao cho tất cả các vịt phải được ăn cùng một lúc . Máng ăn và máng uống có thể dùng khay ăn, nia mẹt… Thậm chí có thể vãi thức ăn ra nền chuồng, sân. Máng uống bằng nhựa tròn hoặc thau chậu. Lượng ra xanh cho vịt ăn hàng ngày từ 70-150 g/con tùy loại rau.

Chú ý bổ sung đầy đủ Vitamin và các chất khoáng cần thiết cho vịt.

Nếu nuôi tách riêng trống mái, đàn vịt trống phải được tăng lượng thức ăn 15-20% so với vịt mái và phải ghép thêm vịt mái với tỷ lệ 1 mái: 6 trống để đảm bảo tỷ lệ phôi sau này.

3.4. Khống chế khối lượng cơ thể: Cần lưu ý rằng đây là yếu tố đặc biệt quan trọng ở giai đoạn nuôi hậu bị, nó quyết định năng suất của đàn vịt khi nào đẻ. Nếu vịt quá béo hay quá gầy thì cũng đều ảnh hướng không tốt tới năng suất vịt đẻ sau này. Vì vậy cần cần cân kiểm tra khối lượng vịt hàng tuần. Cân kiểm tra ngẫu nhiên 30 con/lần mỗi đàn lúc vịt khô lông và trước khi cho ăn. Tính khối lượng trung bình rồi đối chiếu với khối lượng chuẩn. Nếu khối lượng vịt nhỏ hơn khối lượng chuẩn 3% trở lên thì phải tăng lượng thức ăn. Nếu khối lượng vịt lớn hơn khối lượng chuẩn thì có thể giảm thức ăn ở tuần kế tiếp, nhưng phải giảm từ từ để tránh sốc cho vịt. Nếu khối lượng vịt quá chênh lệch so với chuẩn, cần tham khảo ý kiến của các nhà kỹ thuật để có hướng xử lý.

Độ đồng đều cao về khối lượng của đàn vịt là chìa khóa để đạt sản lượng trứng tối đa. Cung cấp lượng thức ăn vừa đủ cho từng cơ thể vịt là điều kiện duy nhất để có được 1 đàn vịt đồng đều. Một khi đàn vịt là điều kiện duy nhất để có được 1 đàn vịt đồng đều. Một khi đàn vịt đã trở nên không đồng đều thì rất khó tạo được sự đồng đều trở lại. Do vậy, phải chăm sóc đàn vịt để có được sự đồng đều ngay từ những ngày tuổi đầu tiên. Những nguyên nhân chính gây nên độ đồng đều kém:

- Nuôi với mật độ quá cao và không đủ máng ăn.

- Rải thức ăn không đều trong chuồng.

- Các vấn đề về dinh dưỡng và bệnh tật (thiếu hụt dinh dưỡng, không cân đối dinh dưỡng, hoặc vịt bị các bệnh truyền nhiễm).

Để đạt khối lượng chuẩn cho vịt hậu bị, có thể tham khảo lượng thức ăn cho vịt hàng ngày ở các tuần tuổi như sau.

Mức ăn vịt hậu bị từ 8-21 tuần (gam/con/ngày)

Tuần tuổi

Khối lượng vịt (gr/con)

CV 2000

Khaki Campbell

8-9

98

88

10-11

103

93

12-13

110

98

14-15

115

103

16-17

120

108

18-19

125

113

20-21

135

12

3.5. Chiếu sáng: Chiếu sáng 17giờ/ngày. Chiếu sáng bằng đèn điện (bóng tròn), đèn dầu hay bình ác quy.

3.6. Dựng đẻ: Từ tuần tuổi thứ 17-18 trở đi (trước khi đẻ 3 tuần), bắt đầu chuyển khẩu phần vịt hậu bị sang khẩu phần vịt đẻ nhưng vẫn phải khống chế lượng thức ăn hàng ngày. Lưu ý là phải chuyển thức ăn từ từ sao cho sau 1 tuần thì chuyển hoàn toàn sang thức ăn vịt đẻ. Khi đàn vịt đẻ quả trứng đầu thì tăng lượng thức ăn 10% và khi vịt đẻ được 30% thì cho ăn tự do (khoảng 150-155 g/con/ngày đối với vịt CV 2000 và 135-140 g/con/ngày đối với vịt KhaKi Campbell).

Trong thời kỳ này cần bổ sung premix-Vitamin vào thức ăn cho vịt với liều lượng chỉ định (ghi sẵn trên bao bì của từng loại).

4. Giai đoạn vịt đẻ (từ tuần tuổi 21- kết thúc đẻ)

4.1. Chọn vịt vào đẻ.

Chọn vịt vào đẻ thông qua ngoại hình: Vịt khỏe mạnh, không có khuyết tật và đảm bảo các yêu cầu:

- Vịt có màu lông đặc trưng của giống, hai cánh vững chắc và úp gọn trên lưng. Vịt mái có thân hình cân đối, xương chậu nở rộng.

- Vịt không quá gầy hay quá mập.

- Tỷ lệ ghép trống mái là 1:5-6 (vịt CV Super M2); 1:7-8 (vịt CV2000); 1:9-10 (vịt Khaki Campbell) nếu nuôi vịt đẻ lấy trứng có phôi (trứng lộn). Lưu ý là nên ghép trống mái trước khi vịt đẻ ít nhất 2 tuần.

4.2 đẻ sau 30 tuần: Tiếp tục loại bỏ:

- Những con quá mập hoặc quá ốm

- Những con có màu mỏ và chân vàng (đẻ tốt sẽ nhạt dần)

- Những con rụng lông cánh và lông đuôi.

- Những con ấp bóng

- Những con đẻ quá muộn

 4.3. Chuẩn bị chuồng nuôi

Chuồng nuôi đảm bảo thông thoáng, không bị gió lùa mưa tạt. Chuồng nuôi vịt đẻ cũng phải lót độn chuồng bằng rơm, trấu…giữ cho chuồng luôn khô, sạch. Thường xuyên rải thêm độn lót chuồng hoặc thay mới khi cần, hàng tháng tổng vệ sinh và phun tẩy uế.

Mật độ chuồng nuôi: Vịt CV2000 3con/m2, vịt Khaki Campbell 4con/m2 nền chuồng.

Chuồng nuôi vịt đẻ cần có sân chơi cho vịt vận động và có ao hồ hoặc mương nước nhân tạo tạo (càng tốt). Có thể kết hợp thả cá nhằm tận dụng thức ăn rơi vãi. Nếu nuôi kết hợp cá vịt phải đảm bảo tối thiếu diện tích ao 2m2/vịt. Cầu lên xuống ao phải thoai thoải để tránh dập vỡ trứng.

4.4. Các phương thức chăn nuôi vịt

+ Nuôi nhốt trong chuồng: Là nuôi thâm canh trên nền hoặc trên sàn, chuồng phải có chế độ thông thoáng tốt để không làm ô nhiểm môi trường.

            +Vị trí đặt máng uống phải thoát nước nhanh vì vịt uống thường hay vẩy nước; có hố xử lý chất thảy khi vệ sinh chuồng trại sau đó được xử lý.

            + Nuôi nhốt trong chuồng và có sân chơi: Sân chơi phải được láng ximăng hoặc gạch để tiện cho việc dễ làm vệ sinh. Diện tích sân chơi lớn gấp 2 -3 lần diện tích chuồng nuôi.

            - Máng ăn ở trong chuồng, máng uống để ngoài sân chơi. Mùa hè cần phải có bóng râm hoặc che nắng cho máng uống.

            - Hàng ngày rữa sạch sẽ sân chơi, đối với vịt sinh sản nếu sân chơi không sạch thì nhiễm trùng gai giao cấu của con trống.

+ Nuôi nhốt kết hợp trồng cây

- Không nuôi trong vườn cây thân mềm vì vịt sẽ làm hư hỏng cây.

- Phải có hàng rào chắn để quây vịt trong một khu vực, vườn phải có độ dốc thích hợp để không đọng nước khi trời mưa. Vườn cũng không được dốc quá làm khó khăn khi vịt đi lại nhất là vịt sinh sản.

- Vườn cây phải có độ cao phù hợp vì nếu cây thấp vịt sẽ làm hư các chồi cây.

            + Nuôi nhốt trên ao: Có thể làm chuồng trên bờ ao hoặc chuồng sàn trên ao.

- Phân, thức ăn thừa của vịt rơi rớt làm thức ăn cho cá.

- Vịt bơi lội trong nước làm tăng Oxy giúp cá hô hấp tốt.

- Không nên thả vào ao cá giống (Vịt ăn cá con).

- Phải có bao lưới cách bờ 1m tránh vịt mò làm sạt lở bờ.

- Diện tích mặt nước:  Càng lớn càng tốt.

4.5. Thức ăn, nước uống

Tiêu chuẩn dinh dưỡng: protein: 14-15%; NLTĐ: 2800- 2900 Kcalo/Kg. Có thể dùng thức ăn hỗn hợp, phụ phẩm nông nghiệp hoặc kết hợp các loại thức ăn này cho vịt đẻ. Chú ý cân đối đầy đủ các chất dinh dưỡng. Một số loại thức ăn tự nhiên như cua, tép, ốc… kết hợp với lúa cho vịt ăn cho năng suất và chất lượng trứng tương đối cao và hiệu quả kinh tế.

Cho vịt đẻ ăn thêm rau xanh, 50-100 gam/con/ngày tùy từng loại rau mức ăn cho vịt đẻ từ 150 - 155 gr/con/ngày (với vịt CV200) và 140 - 145 g/con/ngày (với vịt Khaki Campbell). Nên cho vịt ăn 2 bữa/ngày, bữa sáng lúc 7 - 8 giờ, bữa chiều lúc 2 - 3 giờ. Không nên cho vịt ăn lúc nắng nóng, đặc biệt là trong mùa nóng.

Cho ăn rau xanh 50-100 g/con/ngày. Có thể cho vịt ăn bổ sung thêm cua, tép, ốc,  lúa ngâm mộng… vào buổi sáng.

Cần bổ sung thêm vitamin vào thức ăn hay nước uống 2-3 đợt/tháng.

Nước uống đặc biệt quan trọng đối với vịt đẻ. Phải đảm bảo luôn cung cấp đủ nước uống sạch cho vịt đẻ, đặc biệt là về ban đêm. Nếu lượng nước uống không đủ dẽ ảnh hưởng rõ rệt tới tỷ lệ đẻ mặc dù có đầy đủ thức ăn. Nhu cầu nước uống của vịt đẻ từ 500-600 ml/con/ngày và thay đổi tùy theo tỷ lệ đẻ của vịt và mùa vụ. Tuyệt đối tránh không để sân chơi của vịt đẻ đọng nước, vịt dễ bị bệnh đường tiêu hóa.

4.6. Ổ đẻ

Ổ đẻ cho vịt phải được xếp vào xung quanh vách chuồng ít nhất là 1 tuần trước khi vịt đẻ. Ổ đẻ cho vịt có thể đóng bằng nẹp hay ván gỗ… Kích thước 1 ổ đẻ 0.4 x 0.4 x 0.6m. Tuy nhiên nên ghép 4 ổ như vậy thành 1 ổ dài có kích thước 1.2 x 0.4 x 0.6m. 1 ổ đẻ dài này có thể sử dụng cho 20 con vịt đẻ. Chất độn ổ đẻ nhất thiết phải luôn luôn khô và sạch nhằm giữ  cho trứng khô và sạch sẽ. Chất độn ổ đẻ tối thiểu phải dày 10cm để trứng không bị đập vỡ. Nếu chất độn ổ đẻ ẩm ướt và bẩn thì phải thay ngay. Nơi đặt ổ đẻ phải không có mưa tạt và không có ánh sáng chiếu vào, tránh chuột phá…

Thời gian bắt đầu thu nhặt trứng từ 4 giờ (3-5 giờ sáng), nên nhặt trứng 3-4 lần/ngày để trứng sạch và không bị dập vỡ. Trứng sau khi thu nhặt được xếp vào khay có các ô riêng để tránh đập vở và đưa về nơi bảo quản ngay.

4.7. Chiếu sáng

Trong giai đoạn này đảm bảo thời gian chiếu sáng từ 17giờ/ngày (thực hiện chiếu sáng bổ sung từ 18 giờ đến 22 giờ hàng ngày). Số bóng đèn thấp sáng sao cho công suất chiếu sáng phải đạt đều 3-5W/m2 nền chuồng (dùng bóng đèn điện dây tóc tốt hơn dùng bóng đèn nê on). Dùng nhiều bóng có cường độ ánh sáng thấp tốt hơn dùng ít bóng có cường độ ánh sáng cao. Kịp thời thay thế các đèn hỏng, mờ để đảm bảo chế độ chiếu sáng. Nếu không có điện có thể dùng đèn ắc quy, đèn măng sông… để chiếu sáng. Cần lưu ý rằng nếu cường độ chiếu sáng thấp hoặc chế độ chiếu sáng thất thường sẽ ảnh hưởng rõ rệt tới đàn vịt đẻ muộn, tỷ lệ đẻ và chất lượng trứng thấp dẫn đến hiệu quả kinh tế không cao.

4.8. Những điều cần chú ý trong nuôi vịt sinh sản

Tránh các stress cho đàn vịt sinh sản như:

- Thay đổi thức ăn, tiếng ồn

- Người lạ ra vào chuồng, chuyển địa điểm

Kiểm tra sức khỏe đàn vịt: Hàng ngày quan sát phát hiện sớm những con yếu, loại khỏi đàn những vịt ốm - đồng thời kiểm tra tình hình ăn uống của đàn về chất lượng, mức ăn hàng ngày để điều chỉnh .

Theo dõi, ghi chép diễn biến quá trình đẻ trứng, số trứng đẻ, số vịt loại thải hàng ngày đẻ sớm có hướng xử lý. Nếu thấy trứng sụt 10% phải kiểm tra lại các khâu trong chăm sóc nuôi dưỡng để bổ sung kịp thời .

Vệ sinh thay độn chuồng định kỳ đảm bảo chuồng khô và sạch, không để vịt béo dẩn đến bứt lông, ngừng đẻ sớm.

4.9. Lịch sử dụng vắc xin cho vịt

4.9.1 Đối với vịt nuôi thương phẩm

+ 07 ngày tuổi tiêm dưới da cổ kháng thể viêm gan vịt lần 1 (0.5 ml/con); uống 1ml/con. Lần 2 sau 10 ngày

+ 15 ngày tuổi  tiêm dưới da cổ vacxin chống cúm lần 1 và sau 3 tuần thì tiêm nhắc lại lần 2,  lúc vịt 40-45 ngày

+ 30 - 35 ngày tiêm dưới da cánh vacxin chống bệnh dịch tả vịt

4.9.2 Đối với vịt nuôi làm giống:

+ Từ 1- 45 ngày tuổi  như nuôi thịt

+ Trước đẻ 3-4 tuần tiêm vacxin  chống cúm lần 3, chống bệnh dịch tả vịt và sau đó định kỳ tiêm  2 lần/năm.

(Nguồn Trung tâm Vigova)

E. Một số bệnh thường gặp

1. E.coli (Septicemia)

«  Nguyên nhân:

w  E.coli (trong cơ thể, môi trường) à hệ tuần hoàn (nhiễm trùng máu), hệ tiêu hóa (viêm ruột), xoang (viêm thanh dịch, tơ huyết), nội tạng (viêm hoại tử)

w  Dạ dày tuyến vịt con tiết men & HCl không đủ à protein dư xuống ruột bị lên men, thối rữa, sinh hơi à rối loạn tiêu hóa, nhiễm độc gan, ngộ độc toàn thân, xuất hiện triệu chứng thần kinh (ủ rũ, lim dim, co giật)

«  Dịch tễ: 3-15 ngày tuổi, tỉ lệ chết 60%, sống sót à chậm lớn; nung bệnh 1-10 ngày

«  Triệu chứng: không đặc hiệu; ủ rũ, xù lông, rút cổ, bỏ ăn, phân loãng & trắng xanh, 1số: sổ mũi, khó thở; đôi khi co giật & quẹo cổ trước khi chết

«  Bệnh tích:

w  Gan: nặng: sưng, đỏ, xuất huyết lấm tấm, mật căng; nhẹ: phần dưới sưng & xuất huyết, phần trên vàng

w  Tim: màng bao nhầy trắng

w  Ruột: sưng, niêm mạc đỏ, chứa phân trắng

w  Túi khí: đốm hoại tử vàng

Phân biệt:

Ngộ độc do thức ăn: 3-15 ngày nhưng chết nhanh, triệu chứng thần kinh nặng, toàn bộ gan sưng đen, thận sưng, ỉa chảy, ngừng cho ăn bệnh giảm hẳn

Thương hàn: 3-15 ngày nhưng gan không xuất huyết lấm tấm, túi khí không có đốm hoại tử vàng

«  Phòng bệnh: quan tâm ngay từ 1 ngày tuổi, giữ ấm, không dùng thức ăn tự nhiên quá sớm (tép tươi…), kháng sinh (Terramycin, Colistin, Ampicillin…) 3-4 ngày

«  Điều trị:

Kháng sinh: Genta, Colis, Amox, Kana, Ampi… ; tiêm + uống / trộn thức ăn; Ecoli nhanh đề kháng à thường xuyên phân lập, làm kháng sinh đồ

Bổ trợ: vitamin, electrolytes

2. Viêm xoang mũi truyền nhiễm

«  Nguyên nhân: Mycoplasma, Staphylococcus, Streptococcus, virus cúm

«  Dịch tễ: mọi lứa tuổi, 10-15 ngày tuổi dễ nhiễm, giao mùa, ẩm ướt, mật độ cao

«  Triệu chứng:

w  Diễn biến chậm, kéo dài (10ngày – 2tháng), chết ít

w  1vài con khẹc, khò khè, khó thở (há miệng), ấn xoang mũi (1 hoặc 2 bên) chảy dịch viêm (lỏng à đặc, đục, xám), 1số viêm mắt (dính 2 mí) à kém ăn do không nhìn thấy

w  Bệnh nặng (ghép: thương hàn, KST): co giật từng cơn, chết

«  Nguyên nhân: Mycoplasma, Staphylococcus, Streptococcus, virus cúm

«  Dịch tễ: mọi lứa tuổi, 10-15 ngày tuổi dễ nhiễm, giao mùa, ẩm ướt, mật độ cao

«  Triệu chứng:

w  Diễn biến chậm, kéo dài (10ngày – 2tháng), chết ít

w  1vài con khẹc, khò khè, khó thở (há miệng), ấn xoang mũi (1 hoặc 2 bên) chảy dịch viêm (lỏng à đặc, đục, xám), 1số viêm mắt (dính 2 mí) à kém ăn do không nhìn thấy

w  Bệnh nặng (ghép: thương hàn, KST): co giật từng cơn, chết

3. Thương hàn

«  Nguyên nhân: Salmonella typhimurium

«  Dịch tễ: 3-15 ngày tuổi, vịt lớn cũng bị

«  Đường nhiễm bệnh: tiêu hóa, hô hấp, niêm mạc mắt, trứng

«  Triệu chứng:

w  Vịt con: trứng nhiễm Salmonella à vịt nở ra yếu, ủ rũ, không ăn, tập trung dưới đèn úm thành từng nhóm, ỉa chảy, phân loãng lẫn bọt khí, vài ngày sau viêm kết mạc, co giật, nghẹo đầu, chết.

w  Vịt lớn: bỏ ăn, ủ rũ, sã cánh, đứng tách bầy, viêm kết mạc mắt có mủ (nửa nhắm, nửa mở), lông thô; phân loãng, trắng, vàng hoặc lẫn máu, tanh; 1số viêm khớp, khò khè (viêm phổi kế phát)

«  Bệnh tích:

w  Lông tơ xung quanh hậu môn dính bết phân

w  Gan: sưng, rìa dầy, bề mặt không đều, fibrin trên màng, đốm hoại tử lấm tấm trắng dưới màng; mật căng

w  Ruột viêm sưng, phù, sung & xuất huyết (cấp tính), ruột già thủy thũng, nốt loét có gờ (mạn tính)

w  Dạ dày tuyến sưng, phủ chất nhày

«  Phòng bệnh:

w  Không ấp trứng từ đàn có tiền sử bệnh

w  Sử dụng kháng sinh trong 10 ngày đầu

w  Mật độ đàn vừa phải, dinh dưỡng cân đối

w  Cách ly 10 ngày trước khi nhập đàn

«  Điều trị:

w  Kháng sinh (uống, tiêm): Genta, Colis, Ampi, Septryl, Kana…

w  Bổ trợ: vitamin, electrolytes

4. Tụ huyết trùng

          Nguyên nhân: Pasteurella multocida

«  Dịch tễ: mọi lứa tuổi, giao mùa

«  Triệu chứng:

w  Quá cấp: chết rất nhanh (sau bữa ăn…) nên không kịp có biểu hiện triệu chứng.

w  Cấp tính: ủ rũ, kém ăn, xiêu vẹo, bại cánh, liệt chân, khò khè, phân lỏng vàng xám đôi khi lẫn máu, chảu máu mũi & miệng; sốt (43-44oC), khát, nằm bẹp, giẫy chết sau 2-5 ngày; tỉ lệ chết đêm bất thường; thả đồng: lùi xa đàn

w  Á cấp: đau mắt, chảy nước mũi, sưng khớp, viêm não

«  Bệnh tích: toàn thân tím bầm, phổi tụ máu tím đen, ruột viêm đỏ

«  Phòng bệnh:

w  Tăng cường công tác vệ sinh phòng dịch

w  Kháng sinh, sulfamid: 3-5 ngày

w  Vaccin

«  Điều trị:

w  Phân loại (khỏe, bệnh)

w  Kháng huyết thanh (tiêm 1lần tác dụng 15ngày)

w  Kháng sinh: Peni+Strep, Cefa+Flor, Spira+Kana, Kana+Ampi+Colis, Peni+Kana, Kana+Ampi, Septryl, Sulfa…; tiêm những con khỏe trước; không thả xuống nước

5. Dịch tả vịt

«  Nguyên nhân: virus

«  Dịch tễ: mọi lứa tuổi, diễn biến nhanh (3-4 ngày), chết 90%

«  Triệu chứng:

w  Bỏ ăn, sốt cao, khát, chảy nước mũi (trong à đục à bít lỗ mũi à thở khó), ủ rũ, xệ cánh, chúi đầu, không thích bơi lội

w  Phân xanh, loãng, đôi khi lẫn máu, dính bết quanh lỗ huyệt

w  Phù đầu nhưng mắt không chảy nước lẫn bọt khí (khác bệnh sưng phù đầu / coryza).

w  Chảy nước mắt, viêm kết mạc à ghèn, mi mắt sưng

w  Liệt chân, sợ ánh sáng, lòi gai sinh dục (đực)

w  1 số: đầu cổ rung giật

«  Bệnh tích:

w  Xuất huyết toàn thân (đặc trưng ở đường tiêu hóa)

w  Cuống mề, trực tràng xuất huyết, phủ màng giả khó bóc

w  Gan màu đồng, chấm hoại tử trắng, mật sưng

«  Phòng bệnh: tiêm vaccin (nhược độc, đông khô): 14 ngày tuổi (vùng an toàn), 1 & 21 ngày tuổi (vùng có dịch)

«  Điều trị:

w  Không có thuốc điều trị đặc hiệu

w  Phát hiện, chẩn đoán kịp thời; cách ly vịt bệnh, tiêm vaccin (Kapevac…) vịt khỏe

w  Sát trùng (diệt mầm bệnh), uống kháng sinh (phòng kế phát),

            vitamin + electrolytes (nâng đề kháng)

6. Cúm (Avian influenza, Bird flu)

Nguyên nhân: virus (H5N1… )

Dịch tễ: mọi lứa tuổi

Triệu chứng: sốt cao, bỏ ăn, đứng túm tụm, chảy nước mắt, sưng phù quanh mí mắt, ủ rũ, xù lông, chân xuất huyết, ỉa chảy, vẹo cổ, liệt chân, chết trong 24-48giờ sau khi có dấu hiệu bệnh

Bệnh tích: đường hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu, sinh dục, da, cơ, bề mặt nội tạng xuất huyết; xoang bụng tích nước hoặc viêm dính, viêm túi khí,

7. Viêm gan

«  Nguyên nhân: virus

«  Dịch tễ: <5 tuần tuổi, tỉ lệ nhiễm 100%, tỉ lệ chết 50-90%

«  Triệu chứng: ủ rũ, bỏ ăn, triệu chứng thần kinh (ngã vật, lảo đảo, co giật, đầu ngoẹo ra sau, đạp chân, ưỡn ngực), chết

«  Bệnh tích: gan sưng, mềm, mất màu, xuất huyết điểm

«  Phòng bệnh:

w  Vaccin: vịt mẹ (2lần cách nhau 6-8tuần, 8tháng tuổi) nhắc lại), vịt con (10 ngày tuổi)

w  Vệ sinh, sát trùng…

«  Điều trị:

w  Không có thuốc điều trị đặc hiệu

w  Bổ trợ: vitamin, electrolytes; Chống bội nhiễm: kháng sinh

8. Đậu (Pox)

«  Nguyên nhân: Variola virus

«  Dịch tễ: vịt, ngan đều có thể nhiễm cùng 1chủng, miền Trung > miền Nam > miền Bắc

«  Triệu chứng: nốt đậu mọc ở da đầu (chỗ sát với  mỏ), chân

«  Phòng bệnh:

w  Vaccin (gà: 3 tuần tuổi)

w  Vệ sinh, sát trùng…

«  Điều trị:

Xanh methylen; Kháng sinh + sulfamid (phòng bội nhiễm đường tiêu hóa, hô hấp); Vitamin, electrolytes

9. Nhiễm độc tố nấm

«  Nguyên nhân: aflatoxin 0,000018g

«  Dịch tễ: mọi lứa tuổi, vịt con rất mẫn cảm

«  Triệu chứng:

w  Xuất hiện sau khi sử dụng thức ăn nhiễm aflatoxin 2tuần

w  Kém ăn, chậm lớn, rụng lông, gầy, chân sẫm màu, đi loạng choạng

w  Co giật, ưỡn ngực, duỗi thẳng chân trước khi chết

«  Bệnh tích:

w  Gan, mật: sưng, nhạt màu, xuất huyết điểm

w  Sau 1tuần mới chết: gan teo, xơ; tim nhợt, bao tim tích nước; thận sưng, xuất huyết điểm; màng bụng tích nước

«  Phòng bệnh: kiểm soát, bảo quản tốt thức ăn; không dùng khô dầu lạc, hàm lượng ngô ≤20% khẩu phần

«  Điều trị: ngưng sử dụng thức ăn nhiễm aflatoxin, tăng cường chức năng giải độc gan (sorbitol), glucose, vitamin, electrolytes

10. Nấm phổi

«  Nguyên nhân: Aspergillus flavus

«  Dịch tễ: vịt con, tỉ lệ chết 50%

«  Đường nhiễm bệnh: đường hô hấp (mật độ đông, ẩm, ít thông thoáng, vệ sinh kém, thức ăn rơi vãi à nấm mốc mọc à vịt hít phải)

«  Triệu chứng: khát nước, mệt mỏi, ít vận động, xù lông, sã (xệ) cánh, ngoẹo cổ (giấu mỏ), thở khó & nhanh (há miệng, vươn cổ, lọc sọc), chảy nước mũi, 1số rối loạn tiêu hóa (do độc tố nấm)

«  Bệnh tích:

w  Phổi: viêm, gan hóa, phần không viêm phồng (khí)

w  Hạch phổi: sưng, vàng xám, mềm, mặt cắt trắng; 1số: màng nhầy bao bạo, vôi hóa

w  Túi khí: khối u hình đĩa bằng cúc áo, lổn nhổn, xám

w  Xoang bụng, xoang ngực: dịch đỏ đục

w  Dạ dày, ruột: sung, xuất huyết

«  Phòng bệnh: kiểm soát thức ăn, bầu tiểu khí hậu, sát trùng, chất hấp thụ độc tố nấm

«  Điều trị dự phòng: cách ly, bổ sung vitamin A, chất hấp thụ độc tố nấm, khử trùng nước uống, kháng sinh (Tetracyclin)

11. Viêm teo mỏ

«  Nguyên nhân: vịt ăn / uống phải chất nhạy cảm quang học (photosensitive compounds) Ò hấp thu vào máu Ò dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời phân hủy ra các chất gây dị ứng mạnh.

«  Dịch tễ: 10-12 ngày tuổi, lông trắng dễ bị hơn lông màu, tỉ lệ bệnh 60-70%, tỉ lệ chết 10-15%

«  Chất nhạy cảm ánh sáng:

w  Nguồn gốc tự nhiên: Hypericin (trong lá & bông cây Hypericum ở Mỹ); Furocoumarin (trong cỏ Thamnosma ở Mỹ); Fagopyrin (trong cỏ Fagopyrum, còn gọi là kiều mạch ở vùng ôn đới); hạt cây Ammi; hèm bia/rượu, phụ phẩm quá trình chế biến tinh bột + cỏ alfalfa, cỏ ba lá (trifolium)…

w  Nguồn gốc tổng hợp: kháng sinh nhóm quinolone (olaquindox, carbadox, norfloxacin… ); phenothiazine; sulfonamides; tetracyclines

«  Triệu chứng: 12 ngày tuổi xuất hiện vết nám, rộp ở mỏ trên Ò viêm nhiễm, lở loét sau vài ngày Ò 1tuần sau vết thương lành nhưng mỏ trên bị thụt (ngắn) lại và bè ra Ò khó khăn khi ăn

«  Bệnh tích: mỏ (…), gan (vi thể)

«  Điều trị:

w  Ngừng sử dụng thức ăn chứa chất nhạy cảm quang học

w  Tránh ánh nắng mặt trời

w  Chống dị ứng: corticosteroids

w  Tăng cường chức năng giải độc của gan: sorbitol

w  Bổ trợ: vitamin, electrolytes

12. Ký sinh trùng (Parasitic)

«  Dịch tễ: nuôi chăn thả > nuôi công nghiệp, ít khi gây chết

«  Nguyên nhân:

w  Giun mề (Epimidostomum): 1cm

w  Giun tuyến cuống mề (Tetrameres): gần 1cm, rận nước là ký chủ trung gian.

w  Giun tóc (Capillaria): ký sinh ở diều

w  Giun đũa: ký sinh ở ruột non

w  Giun manh tràng (Heterakit)

w  Giun chỉ: 3-4cm, ký sinh dưới da vịt 2-8tuần tuổi (bướu cổ) , ký chủ trung gian là giáp xác, vịt thả đồng ở vùng chiêm trũng mùa hè dễ bị

«  Phòng bệnh:

w  Tẩy ký sinh trùng định kỳ

w  Ủ phân, tăng cường vệ sinh

w  Nuôi riêng các lứa tuổi, có chế độ nuôi luân phiên

«  Điều trị:

w  Thuốc tầy: levamisol, piperazin, nước sắc hạt cau, hạt bí ngô (bí đỏ, bí rợ)

w  Cách tẩy: bơm tiêm + ống cao su à bơm vào diều,       pha nước, trộn thức ăn

w  Bướu cổ: dichlovos (tiêm vào bướu), phẫu thuật

 

(Nguồn Cty cổ phần Greenfeed Long An)



Gửi ý kiến:
Tiêu đề*
Nội dung*
Upload FileNhap file  Xoa file 
Họ tên*
Địa chỉ*
Địa chỉ Email

Ý kiến bạn đọc: